
Hướng dẫn xác định tỷ lệ để lại và quản lý sử dụng phí năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Theo Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định các định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí như sau:
(1) Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí đối với các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 362/2025/NĐ-CP được xác định như sau:
- Số tiền phí được để lại = Số tiền phí thực thu được x Tỷ lệ để lại.
- Tỷ lệ để lại được xác định như sau:
|
Tỷ lệ để lại (%) |
= |
Dự toán cả năm về chi phí hoặc số chi phí dự kiến cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí |
x 100 |
|
Dự toán cả năm về phí thu được hoặc số phí dự kiến thu được |
Trong đó:
+ Dự toán cả năm về chi phí dự kiến cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xây dựng căn cứ nội dung chi tại khoản (2) và căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định.
+ Dự toán cả năm về phí thu được được xây dựng căn cứ mức phí dự kiến và số lượng dịch vụ cung cấp trong năm.
+ Trường hợp điều chỉnh tỷ lệ để lại, ngoài việc căn cứ vào dự toán thu, chi hoặc số liệu thu, chi của doanh nghiệp còn phải căn cứ số liệu thu, chi của 03 năm trước liền kề.
+ Tỷ lệ để lại tối đa không quá 100%.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí. Trường hợp các khoản phí có tính chất tương tự, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định tỷ lệ để lại chung áp dụng thống nhất.
+ Trường hợp chính sách của Nhà nước thay đổi; số tiền phí được để lại không đủ đảm bảo chi phí cho hoạt động cung cấp, dịch vụ thu phí của tổ chức thu phí hoặc tồn dư sử dụng không hết chuyển từ năm trước sang năm sau qua các năm, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh tỷ lệ để lại phù hợp.
(2) Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các nội dung sau đây:
- Chi thường xuyên:
+ Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
+ Chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Chi thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
+ Chi mua sắm vật tư, ấn chỉ, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
+ Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên:
+ Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
+ Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
(3) Hằng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập, sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số tiền phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số tiền phí đã được chuyển chưa chi hết.