Tiêu chuẩn của đô thị loại I từ 2026

14/01/2026 13:01 PM

Quy định tiêu chuẩn của đô thị loại I từ 2026 đã có sự đổi lớn theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

Tiêu chuẩn của đô thị loại I từ 2026

Tiêu chuẩn của đô thị loại I từ 2026 (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn của đô thị loại I từ 2026

Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị.

Cụ thể, Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đã chính thức giảm hệ thống phân loại từ 6 xuống còn 4 loại đô thị, gồm:

- Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.

- Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.

- Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.

- Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.

Phân loại đô thị loại I được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị.

Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15:

Thứ tự

Mã tiêu chuẩn

Tiêu chí, tiêu chuẩn

I

 

TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1

1.I.01

Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế

2

1.I.02

Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất

3

1.I.03

Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất

4

1.I.04

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

5

1.I.05

Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

6

1.I.06

Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương

II

 

TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

1

1.II.07

Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người

2

1.II.08

Tỷ lệ đô thị hóa từ 45%

3

1.II.09

Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người

4

1.II.10

Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II

III

 

TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

1

1.III.11

Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng

2

1.III.12

Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II

3

1.III.13

Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế

4

1.III.14

Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên

5

1.III.15

Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận

Trong đó, đô thị loại I phải có tối thiểu là 12 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 nêu trên, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 05 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 03 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.

Đối với đô thị loại I được áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 phải có tối thiểu là 10 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.

Cũng theo quy định chuyển tiếp tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, từ ngày 01/01/2026:

(i) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15;

(ii) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (i), đô thị loại II, loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

Chia sẻ bài viết lên facebook 27

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079