
Danh sách 87 thành phố cũ là đô thị loại II từ 01/01/2026 (Hình từ internet)
Từ ngày 01/01/2026, hệ thống phân loại đô thị của Việt Nam đã có sự thay đổi lớn, nhằm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (bỏ cấp huyện) và thực tiễn quản lý sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính lịch sử tháng hồi 7/2025.
Cụ thể, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 về phân loại đô thị.
Theo Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mới về phân loại đô thị của Việt Nam từ ngày 01/01/2026, thay đổi so với trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, khi giảm từ 6 xuống còn 4 loại đô thị:
(i) Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
(ii) Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
(iii) Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
(iv) Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.
Đáng chú ý, tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày 01/01/2026 được thực hiện như sau:
(1) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(2) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (1), đô thị loại II, đô thị loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(3) Đô thị loại IV, đô thị loại V, thị xã và thị trấn chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(4) Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
(5) Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Như vậy, theo quy định trên thì 87 thành phố (CŨ) thuộc các tỉnh, thành phố trước đây, bao gồm cả thành phố là độ thị loại I, II và III trước 01/01/2026 sẽ được xác định là đô thị loại II từ 01/01/2026.
Danh sách 87 thành phố cũ là đô thị loại II từ năm 2026:
|
TT |
Tên đô thị loại II (thành phố cũ) |
Thuộc tỉnh, thành phố |
|
1 |
Phúc Yên |
Phú Thọ |
|
2 |
Vĩnh Yên |
|
|
3 |
Việt Trì |
|
|
4 |
Hòa Bình |
|
|
5 |
Bắc Ninh |
Bắc Ninh |
|
6 |
Từ Sơn |
|
|
7 |
Bắc Giang |
|
|
8 |
Hạ Long |
Quảng Ninh |
|
9 |
Uông Bí |
|
|
10 |
Cẩm Phả |
|
|
11 |
Móng Cái |
|
|
12 |
Đông Triều |
|
|
13 |
Hưng Yên |
Hưng Yên |
|
14 |
Thái Bình |
|
|
15 |
Hải Dương |
TP. Hải phòng |
|
16 |
Chí Linh |
|
|
17 |
Thủy Nguyên |
|
|
18 |
Phủ Lý |
Ninh Bình |
|
19 |
Nam Định |
|
|
20 |
Hoa Lư |
|
|
21 |
Tam Điệp |
|
|
22 |
Hà Giang |
Tuyên Quang |
|
23 |
Tuyên Quang |
|
|
24 |
Cao Bằng |
Cao Bằng |
|
25 |
Lào Cai |
Lào Cai |
|
26 |
Yên Bái |
|
|
27 |
Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
|
28 |
Sông Công |
|
|
29 |
Phổ Yên |
|
|
30 |
Bắc Kạn |
|
|
31 |
Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
|
32 |
Điện Biên Phủ |
Điện Biên |
|
33 |
Lai Châu |
Lai Châu |
|
34 |
Sơn La |
Sơn La |
|
35 |
Thanh Hóa |
Thanh Hoá |
|
36 |
Sầm Sơn |
|
|
37 |
Vinh |
Nghệ An |
|
38 |
Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
39 |
Đồng Hới |
Quảng Trị |
|
40 |
Đông Hà |
|
|
41 |
Tam Kỳ |
TP. Đà Nẵng |
|
42 |
Hội An |
|
|
43 |
Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi |
|
44 |
Kon Tum |
|
|
45 |
Quy Nhơn |
Gia Lai |
|
46 |
Pleiku |
|
|
47 |
Tuy Hòa |
Đắk Lắk |
|
48 |
Buôn Ma Thuột |
|
|
49 |
Nha Trang |
Khánh Hoà |
|
50 |
Cam Ranh |
|
|
51 |
Phan Rang – Tháp Chàm |
|
|
52 |
Gia Nghĩa |
Lâm Đồng |
|
53 |
Đà Lạt |
|
|
54 |
Bảo Lộc |
|
|
55 |
Phan Thiết |
|
|
56 |
Biên Hòa |
Đồng Nai
|
|
57 |
Long Khánh |
|
|
58 |
Đồng Xoài |
|
|
59 |
Thủ Dầu Một |
TP. Hồ Chí Minh |
|
60 |
Dĩ An |
|
|
61 |
Thuận An |
|
|
62 |
Tân Uyên |
|
|
63 |
Bến Cát |
|
|
64 |
Thủ Đức |
|
|
65 |
Vũng Tàu |
|
|
66 |
Bà Rịa |
|
|
67 |
Phú Mỹ |
|
|
68 |
Tân An |
Tây Ninh |
|
69 |
Tây Ninh |
|
|
70 |
Mỹ Tho |
Đồng Tháp |
|
71 |
Gò Công |
|
|
72 |
Cao Lãnh |
|
|
73 |
Sa Đéc |
|
|
74 |
Hồng Ngự |
|
|
75 |
Bến Tre |
Vĩnh Long |
|
76 |
Trà Vinh |
|
|
77 |
Vĩnh Long |
|
|
78 |
Long Xuyên |
An Giang |
|
79 |
Châu Đốc |
|
|
80 |
Rạch Giá |
|
|
81 |
Phú Quốc |
|
|
82 |
Hà Tiên |
|
|
83 |
Vị Thanh |
TP. Cần Thơ |
|
84 |
Ngã Bảy |
|
|
85 |
Sóc Trăng |
|
|
86 |
Bạc Liêu |
Cà Mau |
|
87 |
Cà Mau |