Đặc khu loại đặc biệt là gì? Tiêu chí của đặc khu loại đặc biệt?

29/11/2025 16:41 PM

Đặc khu loại đặc biệt là gì? Tiêu chí đặc khu loại đặc biệt theo Nghị định phân loại đơn vị hành chính?

Đặc khu loại đặc biệt là gì? Tiêu chí của đặc khu loại đặc biệt?

Ngày 27/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 307/2025/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính.

Theo quy định về loại đơn vị hành chính tại Điều 2 Nghị định 307/2025/NĐ-CP:

- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.

- Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

- Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

- Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định 307/2025/NĐ-CP), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 307/2025/NĐ-CP.

Như vậy, đặc khu loại đặc biệt (*) là đặc khu có tổng số điểm phân loại đạt được từ 90 điểm theo quy định, có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên thuộc một trong hai tiêu chí như sau:

- Có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế;

- Hoặc được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố.

* Cách tính điểm để phân loại đặc khu:

- Đặc khu được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp đặc khu loại đặc biệt (*).

-  Đặc khu được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.

-  Đặc khu đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III (riêng đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người được xếp thẳng là loại III).

(i) Đối với đặc khu không phải là đô thị

(1) Quy mô dân số:

- Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;

- Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

(2) Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

(ii) Đối với đặc khu được công nhận là đô thị (ví dụ: đặc khu Phú Quốc - tỉnh An Giang)

(1) Quy mô dân số

- Phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 21.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 21.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

- Phường thuộc tỉnh từ 14.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 14.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 5,5 km2 thì cứ thêm 1 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 3 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 80% trở xuống được tính 3 điểm, từ 80% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

(iii) Đặc khu có tiêu chí đặc thù

Đặc khu có yếu tố tiêu chí đặc thù thì được cộng 10 điểm:

** Đối với đặc khu không phải là đô thị

- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số;

- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận.

** Đối với đặc khu là đô thị

- Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú;

- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận.

Đặc khu loại đặc biệt là gì? Tiêu chí của đặc khu loại đặc biệt?

Đặc khu loại đặc biệt là gì? Tiêu chí của đặc khu loại đặc biệt? (Hình từ internet)

Danh sách 13 đặc khu hiện nay của Việt Nam

Đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Ngoài ra, theo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của 34 tỉnh, thành mới thì cả nước chính thức có 13 đặc khu.

Trong đó, An Giang là tỉnh có nhiều đặc khu nhất với 03 đặc khu và đặc khu Phú Quốc của tỉnh này cũng chính là đặc khu lớn nhất cả nước.

Dưới đây là danh sách chính thức 13 đặc khu thuộc các tỉnh, thành (mới) sau sáp nhập:

STT

Đặc khu

Thuộc tỉnh, thành phố

1

Vân Đồn

Quảng Ninh

2

Cô Tô

3

Cát Hải

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

4

Bạch Long Vỹ

5

Cồn Cỏ

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

6

Lý Sơn

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

7

Hoàng Sa

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

8

Trường Sa

Khánh Hòa

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

9

Phú Quý

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

10

Côn Đảo

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

11

Kiên Hải

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

12

Phú Quốc

13

Thổ Châu

Chia sẻ bài viết lên facebook 10

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079