Quy định về mẫu dấu và mẫu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước năm 2026

09/01/2026 14:50 PM

Dưới đây là bài viết quy định về mẫu dấu và mẫu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước năm 2026.

Quy định về mẫu dấu và mẫu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước năm 2026 (Hình từ Internet)

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 157/2025/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại kho bạc nhà nước.

Quy định về mẫu dấu và mẫu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước năm 2026

Theo Điều 7 Thông tư 157/2025/TT-BTC quy định quy định về mẫu dấu, mẫu chữ ký như sau:

(1) Về chữ ký

(i) Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 04 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 03 người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức không được ủy quyền cho người đăng ký chữ ký thứ hai thay mình làm Chủ tài khoản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của cơ quan, đơn vị, tổ chức và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 03 người ký chữ ký thứ hai (Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và 02 người được ủy quyền).

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc khối Quốc phòng, An ninh không có Kế toán trưởng thì không phải đăng ký chữ ký thứ hai. Trên chứng từ giao dịch với KBNN, tại vị trí chức danh Kế toán trưởng ghi rõ “Không có".

(ii) Đối với cơ quan tài chính:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản, cụ thể như sau:

+ Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Vụ NSNN - Bộ Tài chính đối với khoản thu, chi trong nước; lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại - Bộ Tài chính đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước và quỹ tích lũy trả nợ.

+ Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Tài chính.

+ Ngân sách cấp xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) (sau đây gọi là Phòng Kinh tế) trong trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công làm Chủ tài khoản bằng văn bản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của cán bộ được phân công, cụ thể như sau:

+ Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Phòng Quản lý NSNN - Vụ NSNN đối với các khoản thu, chi trong nước; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước, quỹ tích lũy trả nợ.

+ Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo phòng chuyên môn (Sở Tài chính) được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao; tài khoản tiền gửi.

+ Ngân sách cấp xã: Lãnh đạo Phòng Kinh tế trong trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tài khoản hoặc cán bộ Phòng Kinh tế được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao, tài khoản tiền gửi.

(iii) Đối với các cơ quan thu ngân sách:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

- Không đăng ký chữ ký thứ hai.

(iv) Đối với các cơ quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng NSNN:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Riêng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị kế toán, chữ ký thứ hai có thể là chữ ký của cán bộ được phân công theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ; khi đó cơ quan, đơn vị gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ được ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

(v) Đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) hoặc người đại diện pháp luật được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: tùy theo quy định cụ thể tại Điều lệ của Công ty, Chủ tài khoản có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc); việc đăng ký chữ ký được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng.

(vi) Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải là đơn vị kế toán, chữ ký thứ hai là chữ ký của người được phân công theo dõi tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN; khi đó cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN được ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

(vii) Đối với cá nhân:

- Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của cá nhân làm Chủ tài khoản (không đăng ký chữ ký người được ủy quyền ký thay).

- Chữ ký thứ hai: Không đăng ký chữ ký thứ hai.

(viii) Trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP) cần ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đăng ký chữ ký (trường hợp cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản không cần ghi chức vụ).

(2) Về mẫu dấu

- Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu đã đăng ký tại cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu rõ nét.

- Đối với các đơn vị thuộc khối Quốc phòng, An ninh: mẫu dấu phải được đăng ký với cơ quan bảo mật trong ngành (Quốc phòng, An ninh).

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 21

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079