
Các bệnh phải xét nghiệm cho động vật khi vận chuyển ra khỏi tỉnh (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Các bệnh phải xét nghiệm, chỉ tiêu kiểm tra và số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh tại PHỤ LỤC XI như sau:
I. Động vật:
1. Các tác nhân gây bệnh phải xét nghiệm đối với động vật
Bảng 1: Các bệnh phải xét nghiệm đối với động vật
|
TT |
Tên bệnh |
Loại động vật |
Mục đích |
|
1 |
Lở mồm long móng |
Trâu, bò, dê, cừu, lợn |
Làm giống, giết mổ |
|
2 |
Dịch tả lợn Châu Phi |
Lợn |
Làm giống, giết mổ |
|
3 |
Dịch tả lợn |
Lợn |
Làm giống |
|
4 |
Cúm gia cầm thể độc lực cao |
Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim |
Làm giống, giết mổ |
|
5 |
Niu-cát-xơn |
Gà |
Làm giống |
2. Quy định về việc giám sát định kỳ:
- Đối với các cơ sở chăn nuôi chưa được công nhận an toàn dịch bệnh, chưa được giám sát dịch bệnh định kỳ theo quy định hoặc chưa được phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ: Lấy mẫu giám sát định kỳ 6 tháng 1 lần. Đối với cơ sở thu gom, kinh doanh động vật: Lấy mẫu giám sát định kỳ 3 tháng 1 lần.
Trường hợp, chủ cơ sở không thực hiện việc giám sát định kỳ thì Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo từng lô hàng.
- Số lượng mẫu lấy giám sát theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10 % theo hướng dẫn tại Bảng 2.
- Căn cứ vào kết quả giám sát định kỳ mầm bệnh và kiểm tra lâm sàng động vật trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, nếu động vật khỏe mạnh không mang mầm bệnh thì Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Bảng 2: Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm
|
Tổng đàn |
Tỷ lệ mắc bệnh dự đoán |
||||||
|
0,1% |
0,5% |
1% |
2% |
5% |
10% |
20% |
|
|
50 |
50 |
50 |
48 |
48 |
35 |
22 |
12 |
|
100 |
100 |
100 |
96 |
78 |
45 |
25 |
13 |
|
200 |
200 |
190 |
155 |
105 |
51 |
27 |
14 |
|
500 |
500 |
349 |
225 |
129 |
56 |
28 |
14 |
|
1.000 |
950 |
450 |
258 |
138 |
57 |
29 |
14 |
|
5.000 |
2253 |
564 |
290 |
147 |
59 |
29 |
14 |
|
10.000 |
2588 |
581 |
294 |
148 |
59 |
29 |
14 |
|
> 10.000 |
2995 |
598 |
299 |
149 |
59 |
29 |
14 |
3. Lấy mẫu, gộp mẫu, xét nghiệm mẫu để kiểm dịch.
- Các bệnh phải xét nghiệm đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 1 của Phụ lục: Mẫu xét nghiệm là mẫu gộp từ 05 mẫu đơn thành 01 mẫu để xét nghiệm tác nhân gây bệnh;
- Nguyên tắc gộp mẫu xét nghiệm: chỉ gộp mẫu đơn cùng loài động vật, cùng lô hàng, cùng một cơ sở chăn nuôi hoặc thu gom, kinh doanh động vật;
- Trường hợp không thể gộp mẫu để xét nghiệm theo mẫu gộp, xét nghiệm các tác nhân gây bệnh theo mẫu đơn;
- Mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh quy định tại Bảng 1 phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc hoặc trực thuộc cơ quan chăn nuôi và thú y, đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp (lĩnh vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh động vật).
II. Sản phẩm động vật:
Sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm: Thịt và sản phẩm thịt có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sơ chế.
Kiểm tra vi sinh vật gây ô nhiễm: Lấy mẫu, xét nghiệm định kỳ hàng tháng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
Kiểm dịch động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
Tại Điều 39 Luật thú y 2015 sửa đổi tại Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh như sau:
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật; động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. Theo đó:
Tại Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh gồm:
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
(i) Kiểm tra lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
(ii) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XI;
(iii) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
(iv) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
(v) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
(vi) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
(i) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3;
(ii) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMTtrong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
(iii) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm (vi) khoản 3.
5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực hiện:
(i) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển;
(ii)) Thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống;
(iii) Tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.