
Nghị định và Thông tư quy định Luật Thuế TNCN 2025 sẽ được ban hành vào tháng 5/2026 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 91/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 về việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025).
![]() |
Quyết định 91/QĐ-BTC |
Theo đó, phân công các đơn vị chủ trì soạn thảo các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Tài chính tại Phụ lục kèm theo.
![]() |
Phụ lục |
Đối với Nghị định và Thông tư quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được phân công như sau:
* Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 2 điểm đ khoản 10 , khoản 11 Điều 3; khoản 22 Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều 5; Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):
- Gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành các đơn vị, tổ chức có liên quan: Tháng 1/2026;
- Gửi lấy ý kiến thẩm định: Tháng 3/2026;
- Thời hạn trình Bộ/Trình Chính phủ: Tháng 4/2026;
- Thời hạn ban hành: 15/5/2026.
* Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):
- Gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành các đơn vị, tổ chức có liên quan: Tháng 1/2026;
- Gửi lấy ý kiến thẩm định: Tháng 3/2026;
- Thời hạn trình Bộ/Trình Chính phủ: Tháng 4/2026;
- Thời hạn ban hành: 15/5/2026.
Xem thêm tại Quyết định 91/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2026.
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
+ Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
+ Tiền lãi cho vay;
+ Lợi tức cổ phần;
+ Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
+ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
+ Trúng thưởng xổ số;
+ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
+ Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
+ Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
- Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập khác, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.