Đề xuất các mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện

25/11/2025 17:10 PM

Bộ Công Thương đã có dự thảo Nghị định đề xuất các mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện.

Đề xuất các mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất các mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện (Hình ảnh từ Internet)

Bộ Công Thương đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Dự thảo Nghị định

Đề xuất các mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện

Cụ thể, tại Điều 13 dự thảo Nghị định đề xuất mức phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện như sau:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sử dụng phương tiện, thiết bị và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện;

- Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng;

- Không thông báo cho bên bán điện khi giảm số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt hoặc kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vì tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật.

(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.

(6) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đổi với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

(7) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn sau đây:

- Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để đấu nối vào lưới điện quốc gia;

- Không thực hiện các lệnh thao tác của Cấp điều độ có quyền điều khiển;

- Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng; khác

- Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

(8) Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.

(9) Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau này thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau này. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án nếu hành vi có dầu hiệu vi phạm hành chính thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thâm quyên xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 và Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau này đê xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.

(10) Hình thức xử phạt bô sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm a khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.

(11) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này được xác định theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Người cho thuê nhà phải hoàn trả cho người thuê nhà số tiền đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;

- Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đổi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều này;

- Buộc đầu tư và duy trì hoạt động bình thường của các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều này;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do sử dụng điện sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho Bên bán điện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Bên mua điện phải hoàn trả cho Bên bán điện số tiền chênh lệch giá trong thời gian vi phạm mục đích sử dụng điện cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với hợp đồng sinh hoạt, thời gian vi phạm được tính từ kỳ hóa đơn mà bên mua điện vi phạm mục đích sử dụng điện đến kỳ hóa đơn phát hiện ra vi phạm. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng;

- Buộc nộp. lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này để trả cho bên bán điện số tiền chênh lệch trong thời gian vi phạm. Thời gian vi phạm được tính từ kỳ hóa đơn mà bên mua điện giảm s hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt nhưng không thông báo cho bên bán điện hoặc kê khai không đúng sỏ người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế đến thời điểm bên bán điện thực hiện điều chỉnh. Trường hợp bên mua điện không xuất trình được tài liệu chứng minh thời điểm giảm số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt thì thời gian vi phạm được tính từ thời điểm kiểm tra số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc định mức sử dụng điện sinh hoạt gần nhất của bên bán điện đến thời điểm bên bán điện thực hiện điều chỉnh giảm nhưng không quá 365 ngày.

Xem thêm dự thảo Nghị định.

Chia sẻ bài viết lên facebook 147

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079