Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô và gắn máy tham gia giao thông đường bộ

09/01/2026 16:44 PM

Bộ Nông nghiệp và Môi trường có Thông tư 92/2025/TT-BNNM ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô và gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô và gắn máy tham gia giao thông đường bộ

Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô và gắn máy tham gia giao thông đường bộ (Hình từ internet)

Thông tư 92/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường có Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (có hiệu lực thi hành từ ngày 30/6/2026).

Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô và gắn máy tham gia giao thông đường bộ

Quy chuẩn kỹ thuật

Ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ QCVN 99:2025/BNNMT (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT).

Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).

Theo đó, Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư  92/2025/TT-BNNMT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Và Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:

Các thông số khí thải

Xe mô tô, xe gắn máy

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

CO (% thể tích)

4,5

4,5

3,5

2,0

HC (ppm thể tích)

Động cơ 4 kỳ

1.500

1.200

1.100

1.000

Động cơ 2 kỳ

10.000

7.800

2.000

2.000

Nồng độ CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định tại TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) - Mô tô - Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng và sửa đổi 1 ISO 17479:2020.

*Lưu ý:

- Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

- Thiết bị đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định pháp luật về đo lường và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Căn cứ Điều 42 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định chi tiết về việc bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau:

- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm định theo quy định của pháp luật.

- Việc kiểm định đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ sở đăng kiểm phương tiện hoặc chứng nhận về kiểm tra xuất xưởng của nhà sản xuất thì không phải kiểm định trong trường hợp di chuyển từ cửa khẩu, nơi sản xuất, lắp ráp tới kho, cảng, cửa hàng hoặc ngược lại.

- Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận.

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định nội dung sau đây:

+ Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới;

+ Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

+ Trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;

+ Trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;

+ Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

+ Giới hạn kích thước, giới hạn tải trọng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

+ Yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Chia sẻ bài viết lên facebook 12

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079